RPM Friction Pro V2 16mm Elongated là bản dáng dài (elongated), lõi 16mm của dòng Friction Pro V2 – thế hệ mới của cây Friction Pro mà RPM gọi là “paddle of the year” năm 2025. Đây cũng là mẫu James Ignatowich chọn khi thi đấu. So với bản 14mm cùng dáng, bản này dày hơn 2 mm, nặng trung bình 7.9 oz so với 7.8 oz, swing weight 117 so với 113 và twist weight 6.5 so với 6.3.

Vợt thi đấu của James Ignatowich
James Ignatowich là tay vợt chuyên nghiệp trong top 10 thế giới, cùng RPM thiết kế và chế tạo dòng Friction Pro; dòng vợt được phát triển cho lối chơi chuyên nghiệp, trình độ cao. RPM cho biết bản 16mm Elongated là cây vợt anh dùng để thi đấu. Lời James Ignatowich trên trang hãng: “Cây vợt này dành cho bất kỳ ai. Nó dễ tha lỗi, dễ kiểm soát, nhưng lực và độ xoáy ở mức cao nhất thì thuộc hàng đỉnh.”

V2 khác Friction Pro đời đầu ở đâu
Theo RPM, V2 dùng công nghệ mới để nâng cấp Friction Pro: thêm lớp carbon Axial Carbon Layup mới và vòng xốp EVA được cải tiến. Hai thay đổi này nhằm tạo độ xoáy và lực ở mức cao, đồng thời mở rộng vùng điểm ngọt.
Dáng elongated và lõi 16mm theo mô tả của RPM
Dáng elongated cho tầm với xa hơn với bóng cao, cú volley tấn công và khi đánh đơn; RPM ví dáng này giống cách đánh vợt tennis, tăng lực cho cú drive. Lõi 16mm dày hơn mang lại độ ổn định cao hơn, hấp thụ chấn động êm và cho lực mạnh nhưng vẫn kiểm soát được. Hãng viết bản 16mm Elongated dành cho người ưu tiên lực, tầm với và lối đánh tấn công mà không muốn mất độ ổn định, khả năng kiểm soát. Bài vợt pickleball 14mm hay 16mm giải thích thêm về hai độ dày phổ biến.
Ba công nghệ chính
Tri-Density Core
Lõi Tri-Density do kỹ sư, đồng sáng lập Marwan Abaza hoàn thiện, kết hợp 3 vật liệu có mật độ khác nhau để mở rộng điểm ngọt và giữ độ đầm ra tới mép vợt. RPM đặt công nghệ này ở trung tâm của Friction Pro, truyền năng lượng mạnh ở mỗi cú vung.
DwellZone Sweet-Spot Technology
Cấu trúc bên trong DwellZone được tinh chỉnh để có điểm ngọt lớn hơn; hãng nói đã tối đa thời gian bóng lưu trên mặt vợt (dwell time), cho cảm giác êm và kiểm soát được lực, độ xoáy.
RPM FRICTION CarbonBite
Mặt carbon CarbonBite được kỹ sư RPM LABS tinh chỉnh, hãng cam kết mức xoáy người chơi chưa từng có. Kỹ sư RPM LABS xây dựng công thức tối ưu “hệ số ma sát” trên mặt carbon này.

Thông số Friction Pro V2 16mm Elongated
| Chứng nhận (Registered Approval Body) | USAP PBCoR .43 |
|---|---|
| Phân hạng (Class) | Professional Level |
| Mặt vợt (Surface) | Carbon Fiber Surface |
| Độ dày lõi (Core Thickness) | 16 mm |
| Trọng lượng trung bình (Average Weight) | 7.9 oz |
| Swing Weight | 117 |
| Twist Weight | 6.5 |
| Chiều dài vợt (Paddle Length) | 16.5 inch |
| Chiều rộng vợt (Paddle Width) | 7.5 inch |
| Chiều dài cán (Grip Length) | 5.5 inch |
| Chu vi cán (Grip Circumference) | 4.125 inch |
| Điểm cân bằng (Balance Point) | 247 mm |
So với bản 14mm cùng dáng và Q2 16mm Elongated
| Thông số | V2 16mm Elongated | V2 14mm Elongated | Q2 16mm Elongated |
|---|---|---|---|
| Độ dày lõi | 16 mm | 14 mm | 16 mm |
| Trọng lượng | 7.9 oz | 7.8 oz | 7.8 oz |
| Swing Weight | 117 | 113 | 114 |
| Twist Weight | 6.5 | 6.3 | 6.1 |
| Điểm cân bằng | 247 mm | 246 mm | 248 mm |
Về cấu tạo, RPM mô tả Q2 là vợt full-foam với lõi xốp EPP đúc nguyên khối, còn V2 dùng lõi Tri-Density kèm Axial Carbon Layup và vòng xốp EVA. Xem bản Friction Pro V2 14mm Elongated và RPM Q2 16mm Elongated.
Cùng dòng còn có Friction Pro V2 16mm Hybrid Flat Top; bản cùng thông số với tên Ella Oh là Friction Pro V2 Ella Oh Pink 16mm Elongated. Toàn bộ mẫu RPM ở danh mục vợt RPM.
Bảo hành và đổi trả tại PickStore
PickStore là đại lý ủy quyền RPM; vợt Friction Pro V2 16mm Elongated được PickStore bảo hành 6 tháng.
Chính sách của PickStore: đổi hoặc trả do thay đổi nhu cầu trong 07 ngày từ ngày giao hàng thành công, vợt phải chưa sử dụng, còn nguyên tem và đủ hộp. Tiền hoàn được trả trong tối đa 07 ngày kể từ khi PickStore nhận lại hàng và xác nhận đủ điều kiện; với đổi trả do thay đổi nhu cầu, phí giao hàng ban đầu, phí COD và phí gửi trả không được hoàn. Chi tiết tại chính sách bảo hành, đổi trả.